Hiển thị các bài đăng có nhãn Bạn cần biết. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bạn cần biết. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 23 tháng 11, 2018

Nhận diện 27 biểu hiện suy thoái, 'tự diễn biến', 'tự chuyển hóa' trong nội bộ

VanphongIT - Nghị quyết Trung ương 4 - Khóa XII (còn được biết với tên gọi 27 biểu hiện suy thoái) là nội dung Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ký ban hành ngày 30-10-2016 về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến" và "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

 Nhận diện 27 biểu hiện suy thoái, 'tự diễn biến', 'tự chuyển hóa' trong nội bộ

9 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị

  • 1) Phai nhạt lý tưởng cách mạng; dao động, giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • 2) Xa rời tôn chỉ, mục đích của Đảng; không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; phụ hoạ theo những nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái.
  • 3) Nhận thức sai lệch về ý nghĩa, tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị; lười học tập chủ nghĩa Marx - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • 4) Không chấp hành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng; sa sút ý chí phấn đấu, không gương mẫu trong công tác; né tránh trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; không còn ý thức hết lòng vì nước, vì dân, không làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao.
  • 5) Trong tự phê bình còn giấu giếm, không dám nhận khuyết điểm; khi có khuyết điểm thì thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật. Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh; lợi dụng phê bình để nịnh bợ, lấy lòng nhau hoặc vu khống, bôi nhọ, chỉ trích, phê phán người khác với động cơ cá nhân không trong sáng.
  • 6) Nói và viết không đúng với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nói không đi đôi với làm; hứa nhiều làm ít; nói một đằng, làm một nẻo; nói trong hội nghị khác, nói ngoài hội nghị khác; nói và làm không nhất quán giữa khi đương chức với lúc về nghỉ hưu.
  • 7) Duy ý chí, áp đặt, bảo thủ, chỉ làm theo ý mình; không chịu học tập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác.
  • 8) Tham vọng chức quyền, không chấp hành sự phân công của tổ chức; kén chọn chức danh, vị trí công tác; chọn nơi có nhiều lợi ích, chọn việc dễ, bỏ việc khó; không sẵn sàng nhận nhiệm vụ ở nơi xa, nơi có khó khăn. Thậm chí còn tìm mọi cách để vận động, tác động, tranh thủ phiếu bầu, phiếu tín nhiệm cho cá nhân một cách không lành mạnh.
  • 9) Vướng vào "tư duy nhiệm kỳ", chỉ tập trung giải quyết những vấn đề ngắn hạn trước mắt, có lợi cho mình; tranh thủ bổ nhiệm người thân, người quen, người nhà dù không đủ tiêu chuẩn, điều kiện giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bố trí, sắp xếp vào vị trí có nhiều lợi ích.

9 biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống

  • 1) Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo thu vén cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tập thể; ganh ghét, đố kỵ, so bì, tị nạnh, không muốn người khác hơn mình.
  • 2) Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ; đoàn kết xuôi chiều, dân chủ hình thức; cục bộ, bè phái, kèn cựa địa vị, tranh chức, tranh quyền; độc đoán, gia trưởng, thiếu dân chủ trong chỉ đạo, điều hành.
  • 3) Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.
  • 4) Mắc bệnh "thành tích", háo danh, phô trương, che dấu khuyết điểm, thổi phồng thành tích, "đánh bóng" tên tuổi; thích được đề cao, ca ngợi; "chạy thành tích", "chạy khen thưởng", "chạy danh hiệu".
  • 5) Quan liêu, xa rời quần chúng, không sâu sát cơ sở, thiếu kiểm tra, đôn đốc, không nắm chắc tình hình địa phương, cơ quan, đơn vị mình; thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn, bức xúc và đòi hỏi chính đáng của nhân dân.
  • 6) Quyết định hoặc tổ chức thực hiện gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên...; đầu tư công tràn lan, hiệu quả thấp hoặc không hiệu quả; mua sắm, sử dụng tài sản công vượt quy định; chi tiêu công quỹ tuỳ tiện, vô nguyên tắc. Sử dụng lãng phí nguồn nhân lực, phí phạm thời gian lao động.
  • 7) Tham ô, tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để trục lợi. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.
  • 8) Thao túng trong công tác cán bộ; chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy luân chuyển, chạy bằng cấp, chạy tội... Sử dụng quyền lực được giao để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
  • 9) Đánh bạc, rượu chè bê tha, mê tín dị đoan, ủng hộ hoặc tham gia các tổ chức tôn giáo bất hợp pháp. Sa vào các tệ nạn xã hội, vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội.

9 biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ

  • 1) Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; đòi thực hiện "đa nguyên, đa đảng".
  • 2) Phản bác, phủ nhận nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đòi thực hiện thể chế "tam quyền phân lập", phát triển "xã hội dân sự". Phủ nhận nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
  • 3) Nói, viết, làm trái quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hạ thấp, phủ nhận những thành quả cách mạng; thổi phồng khuyết điểm của Đảng, Nhà nước. Xuyên tạc lịch sử, bịa đặt, vu cáo các lãnh tụ tiền bối và lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
  • 4) Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ. Lợi dụng và sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng, gây chia rẽ nội bộ, nghi ngờ trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
  • 5) Phủ nhận vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; đòi "phi chính trị hoá" quân đội và công an; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; chia rẽ quân đội với công an; chia rẽ nhân dân với quân đội và công an.
  • 6) Móc nối, cấu kết với các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.
  • 7) Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; thông tin phiến diện, một chiều về tình hình quốc tế, gây bất lợi trong quan hệ giữa Việt Nam với các nước.
  • 8) Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí, văn học-nghệ thuật. Tác động, lôi kéo, lái dư luận xã hội không theo đường lối của Đảng; cổ suý cho quan điểm, tư tưởng dân chủ cực đoan; thổi phồng mặt trái của xã hội. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hoá, nghệ thuật lệch lạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng.
  • 9) Có tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tôn giáo cực đoan. Lợi dụng vấn đề "dân chủ", "nhân quyền", dân tộc, tôn giáo để gây chia rẽ nội bộ, gây chia rẽ giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa dân tộc và tôn giáo, giữa các dân tộc, tôn giáo với Đảng và Nhà nước.
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Thứ Ba, 20 tháng 11, 2018

TT 344 Một số nội dung mới trong Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn

Để phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, và nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn, ngày 30/12/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 344/2016/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn (dưới đây viết tắt là TT 344)Thông tư này được áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thay thế Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn (dưới đây viết tắt là TT 60).
TT 344 Một số nội dung mới trong Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn

TT 344 so với TT 60 có một số nội dung mới, như sau:
 1. Về nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
 1.1. Đối với các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%:
- TT 344 bỏ nội dung thu “các khoản đóng góp tự nguyện khác” (Ngân sách xã chỉ được thu các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý);
- TT 344 xác định cụ thể thêm khoản thu của ngân sách xã: Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
 1.2. Đối với các khoản thu phân chia theo tỉ lệ phần trăm (%)
 Bốn  khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã, thị trấn với ngân sách cấp trên là Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh và Lệ phí trước bạ nhà, đất;  TT 344 quy định: Căn cứ vào khả năng thực tế nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đến tối đa là 100% các khoản thu này cho ngân sách xã; không còn quy định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% như TT 60.
          1.3. Đối với thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Thu bổ sung cân đối: TT 344 quy định: “…. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã so với năm đầu thời kỳ ổn định”. (TT 60 quy định: “Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách vàđược giao ổn định từ 3 đến 5 năm”);
- Thu bổ sung có mục tiêu: TT 344 quy định rõ hơn: “ là các khoản thu để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (như chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu của trung ương; chương trình, nhiệm vụ của địa phương) hoặc chế độ, chính sách mới do cấp trên ban hành nhưng có giao nhiệm vụ cho xã tổ chức thực hiện và dự toán năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương chưa bố trí”. (TT 60 quy định: “Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể”).
 2.  Về nhiệm vụ chi của ngân sách xã
  - Về chi đầu tư phát triển:
           + TT 344 quy định ngân sách phường cũng có nhiệm vụ chi đầu tư phát triển nếu được HĐND cấp tỉnh phân cấp (TT 60 quy định ngân sách xã, thị trấn mới có nhiệm vụ chi này).
           + TT 344 quy định rõ hai nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách xã theo phân cấp của cấp tỉnh và nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; ngoài ra không còn nguồn nào khác.
 - Về chi thường xuyên:
TT 60 ĐÃ QUY ĐỊNH
TT 344 QUY ĐỊNH LẠI
Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
Chi quốc phòng
Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội
Chi sự nghiệp giáo dục:
Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
Chi sự nghiệp giáo dục:
Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn xã.
(Không quy định)
Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ).
Chi sự nghiệp y tế:
 Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.
Chi sự nghiệp y tế:
Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã.

Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý:        

Chi cho công tác xã hội do xã quản lý: 
Chi hoạt động văn hóa, thông tin
Chi hoạt động thể dục, thể thao
Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh
(Không quy định)
Chi hoạt động bảo vệ môi trường,bao gồm thu gom, xử lý rác thải.
Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý;

 Hỗ trợ khuyến khích phát triển cácsự nghiệp kinh tế

Chi các hoạt động kinh tế bao gồm:  Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do xã quản lý; Hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế
 3. Về căn cứ lập dự toán ngân sách xã:
 TT 344 quy định bổ sung thêm căn cứ: Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xã.
 4.Về trình tự lập, quyết định dự toán ngân sách xã:
TT 344 thêm 02 quy định:
- Đối với dự toán ngân sách xã đã được HĐND xã quyết định, UBND xã ngoài việc phải báo cáo UBND cấp huyện và phòng Tài chính – Kế hoạch huyện còn phải báo cáo cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổ chức thực hiện;
          - Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định dự toán ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh dự toán theo đúng quy định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp làm căn cứ để thực hiện dự toán theo quy định.
 5. Về bố trí mức dự phòng ngân sách xã hàng năm:
- TT 344 quy định: Mức dự phòng ngân sách tương ứng từ 2% đến 4% tổng dự toán chi thay vì từ 2% đến 5% tổng số chi như quy định tại TT 60.
- Về sử dụng dự phòng ngân sách xã TT 344 quy định cụ thể hơn:
TT 60 ĐÃ QUY ĐỊNH
TT344 QUY ĐỊNH LẠI
2.3. Dự toán chi ngân sách xã được bố trí khoản dự phòng bằng 2% - 5% tổng số chi để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán.
4. Ngân sách xã được bố trí mức dự phòng ngân sách hàng năm tương ứng từ 2% đến 4% tổng dự toán chi để đảm bảo các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã mà chưa được dự toán.
       Ngoài ra, tại điểm a, K 3, Đ13 – TT 344 về

Kế toán và quyết toán ngân sách xã có quy định: “Trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu… Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương án sắp xếp lại các khoản chi, sử dụng dự phòng và các nguồn tài chính tự có hợp pháp khác để đảm bảo cân đối ngân sách xã;”
 6. Về thực hiện các khoản chi có trong dự toán chi ngân sách xã
-TT 344 có quy định mới: Các khoản chi có trong dự toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau chưa thực hiện, không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ một số khoản chi  theo quy định của Chính phủ được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán kế toán, quyết toán vào ngân sách năm sau. (TT 60 quy định: “các khoản chi có trong dự toánđến hết 31/12 chưa thực hiện không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ …”)
 7. Về tổ chức quản lý các hoạt động tài chính khác của xã
- TT 344 nêu cụm từ “Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của xã thay cho cụm từ “Các quỹ công chuyên dùng của xã” trong TT 60.
 8. Về quản lý các hoạt động tài chính thôn, bản
 Đối với các khoản đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện của nhân dân để sử dụng vào các mục đích cụ thể phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng thôn, bản do thôn, bản trực tiếp huy động và không đưa vào ngân sách xã: TT 344 quy định thêm: “Ủy ban nhân dân xã phải hướng dẫn thôn, bản mở sổ sách ghi chép đầy đủ, cụ thể các khoản thu, chi và công khai với nhân dân kết quả huy động, sử dụng các nguồn tài chính trên. Khoản huy động chỉ được sử dụng cho đúng nội dung công việc cụ thể mà nhân dân đã thống nhất. Trường hợp tiền huy động chưa sử dụng, thôn, bản có thể nhờ xã gửi vào tài khoản tiền gửi của xã tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng hợp pháp. Được nhân dân trong thôn thống nhất, thôn có thể gửi tiền huy động chưa sử dụng vào tài khoản tiền gửi của thôn mở tại ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng.

9. Về Bộ phận tài chính, kế toán xã
TT 344 quy định hình thành Bộ phận tài chính, kế toán xã thay Ban tài chính xã; do vậy không còn chức danh Trưởng ban tài chính. Bộ phận tài chính, kế toán xã gồm công chức tài chính – kế toán và người hoạt động không chuyên trách phụ trách công tác thủ quỹ.
(nguồn: Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng)

Thứ Ba, 15 tháng 5, 2018

Hội nghị Trung ương 7 - Những chính sách mới quan trọng về tiền lương sắp sửa ban hành

Ngày 12/5/2018, Hội nghị Trung ương 7 đã kết thúc sau nhiều ngày thảo luận với bài phát biểu bế mạc của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng. Sau nhiều ngày thảo luận, Hội nghị đã quyết định ban hành Nghị quyết về cải cách chính sách tiền lương theo hướng cụ thể như sau:

Những chính sách mới quan trọng về tiền lương sắp sửa ban hành

1. Đối với cán bộ, công chức

  • Thiết kế lại cơ cấu tiền lương và tiền thưởng cho phù hợp với tỉ lệ giữa lương cơ bản, các khoản phụ cấp và bổ sung chế độ tiền thưởng;
  • Xây dựng hệ thống bảng lương mới, bao gồm: 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo; và 03 bảng lương đối với lực lượng vũ trang;
  • Điều chỉnh mức lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo trên cơ sở tăng mức lương thấp nhất và mở rộng quan hệ tiền lương tiệm cận với khu vực thị trường;
  • Sử dụng quỹ tiền thưởng để thưởng định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức gắn với kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc;
  • Mở rộng thí điểm cơ chế áp dụng mức chi thu nhập tăng thêm đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Thực hiện khoán quỹ lương cho các cơ quan, đơn vị;
  • Bãi bỏ hệ số tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan đang thực hiện cơ chế tài chính đặc thù;
  • Bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2. Đối với khu vực doanh nghiệp

  • Tiếp tục thay đổi chính sách về tiền lương tối thiểu vùng theo tháng để bảo vệ người lao động;
  • Bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ;
  • Doanh nghiệp được tự chủ quyết định chính sách tiền và trả lương theo năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước:

  • Tách bạch tiền lương của người đại diện vốn nhà nước với tiền lương của ban điều hành;
  • Thực hiện nguyên tắc ai thuê, bổ nhiệm thì người đó đánh giá và trả lương;
  • Sẽ có Hội đồng thành viên kiểm soát độc lập được trả lương từ lợi nhuận sau thuế.

Trên đây là toàn bộ nội dung về cải cách chính sách tiền lương được Hội nghị Trung ương 7 thảo luận và thông qua.

Thứ Năm, 19 tháng 4, 2018

Lịch nghỉ lễ 30/4, 1/5 và giỗ Tổ Hùng Vương năm 2018

Công chức, viên chức, người lao động được nghỉ 1 ngày duy nhất trong dịp giỗ Tổ Hùng Vương và nghỉ 4 ngày liên tục trong dịp lễ 30/4 và 1/5.

Theo lịch nghỉ các ngày lễ trong năm 2018 mà Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) đã công bố dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, cán bộ, công nhân viên chức sẽ được nghỉ 1 ngày, năm nay, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch) rơi vào ngày thứ 4 (tức ngày 25/4 dương lịch) nên người lao động chỉ được nghỉ 1 ngày duy nhất là ngày 25/4.
Lịch nghỉ lễ 30/4, 1/5 và giỗ Tổ Hùng Vương năm 2018

Với ngày Giải phóng miền Nam (30/4) và Quốc tế Lao động (1/5), cán bộ công chức, viên chức sẽ nghỉ 4 ngày liên tục, từ 28/4 đến hết 1/5. Trong đó, ngày 28 và 29/4 là ngày nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần, ngày 30/4 và 1/5 là ngày nghỉ lễ.

Thứ Hai, 15 tháng 1, 2018

Tăng mức lương cơ sở lên 1.390.000đ từ ngày 01/7/2018

Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng có xu hướng tăng dần theo các năm và có ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản phải nộp trích theo lương của cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Cụ thể thông tin về mức tăng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng 2018 như sau:

Từ ngày 01/01/2018, tăng mức lương tối thiểu vùng tiếp tục tăng lên:
Tăng mức lương co sở lên 1.390.000đ từ ngày 01/7/2018

  • Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với năm 2017)
  • Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng)
  • Vùng III: 3.090.000 đồng/ tháng (tăng 190.000 đồng)
  • Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng)

Lương tối thiểu vùng tăng làm cho mức lương tối đa khi tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 79.600.000 đồng (20 lần mức lương tối thiểu vùng), tuy nhiên, mức hưởng là 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề đóng Bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp và tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng lao động (tương đương mức hưởng tối đa là 5 x 3.980.000 = 19.900.000 đồng/tháng)

Đồng thời, từ ngày 01/07/2018, tăng mức lương cơ sở từ 1.300.000 đồng lên 1.390.000 đồng. Lương cơ sở tăng làm cho mức lương tối đa khi tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế (BHXH, BHYT) là 27.800.000 đồng.
Tăng mức lương co sở lên 1.390.000đ từ ngày 01/7/2018
Nghị quyết số: 49/2017/QH14: Tải về

Thứ Hai, 1 tháng 1, 2018

Từ 01/01/2018, vi phạm quy định về kế toán bị ở tù đến 20 năm

Đây là quy định mới đáng chú ý tại Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, Bộ luật Hình sự mới dành riêng 01 Điều để quy định về Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng. Cụ thể như sau:

Từ 01/01/2018, vi phạm quy định về kế toán bị ở tù đến 20 năm

- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây mà gây thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;
+ Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
+ Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;
+ Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo176 quy định của Luật Kế toán;
+ Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.

- Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

+ Vì vụ lợi;
+ Có tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
+ Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

- Phạm tội gây thiệt hại 1.000 triệu đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Các quy định nêu trên sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018
(Nguồn bài viết: Thanh Hữu - Thuvienphapluat.vn)

Cập nhật liên tục các văn bản thông tư kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn

VANPHONGIT.COM - Chuyên mục bạn đang theo dõi là toàn bộ các file văn bản phục vụ công tác văn phòng, kế toán. Chúng tôi sẽ cập nhật liên tục và chọn lọc các văn bản phu hợp với công việc.

Cập nhật liên tục các văn bản thông tư kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn

Dưới  đây là danh sách các văn bản còn hiệu lực và đang áp dụng.

I. Văn bản phục vụ công tác văn phòng

1. Thông tư 01/2011/TT-BNV

Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Thay thế Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ

II. Văn bản phục vụ công tác kế toán xã, phường, thị trấn

7. Thông tư 129/2017/TT-BTC

Thông tư 129/2017/TT-BTC (ngày 04/12/2017) Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên (hiệu lực từ 01/02/2018)
- File dính kèm:

6. Thông tư 132/2017/TT-BTC

Thông tư 132/20167TT-BTC (ngày 15/12/2017) Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 (hiệu lực từ 29/01/2018)

5. Thông tư 324/2016/TT-BTC

Thông tư 324/2016/TT-BTC (ngày 21/12/2016) quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do bộ trưởng bộ tài chính ban hành (đang hiệu lực)

4. Thông tư 77/2017/TT-BTC

Thông tư 77/2017/TT-BTC Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/9/2017, áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thay thế Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 về việc hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS).
- File Excel: (các biểu mẫu) Thông tư 77/2017/TT-BTC

3. Thông tư 121/2017/TT-BTC

Thông tư 121/2017/TT-BTC của Vụ Tài Chính các ngân hàng và tổ chức tài chính có hiệu lực từ  01/01/2018 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc yận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mói, đô thị văn minh"
- File pdf: 121_2017_TT-BTC

2. Thông tư 91/2017/TT-BTC

Thông tư 91/2017/TT-BTC có hiệu lực 31/08/2017 Quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

1. Thông tư 63/2017/TT-BTC

Thông tư 63/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/8/2017 Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Thứ Năm, 8 tháng 6, 2017

Tăng số tiền đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2017 với nhiều đối tượng

Từ ngày 01/7/2017, tiền lương cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên thành 1.300.000 đồng/tháng (Nghị định 47/2017/NĐ-CP) nên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của nhiều đối tượng cũng được điều chỉnh tăng theo quy định này. 

Như vậy, số tiền đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng từ ngày 01/7/2017 đối với các đối tượng sau đây:

Tăng số tiền đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2017 với nhiều đối tượng
Lưu ý: Hiện nay, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã có mức lương tính đóng BHXH bắt buộc từ 26.000.000 đồng/tháng trở lên thì đến ngày 01/7/2017 mức lương tính đóng BHXH bắt buộc được giữ nguyên, số tiền đóng BHXH bắt buộc hằng tháng cũng được giữ nguyên như hiện hành.

Nội dung nêu trên, được căn cứ vào Khoản 1 Điều 85 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014.
                                      (Theo Thanh Hữu - thuvienphapluat.vn)

Thứ Năm, 30 tháng 3, 2017

Nhìn vào thẻ BHYT, sẽ biết ngay mức hưởng BHYT là bao nhiêu %

Nhiều người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) nhưng không biết được mức hưởng BHYT của mình là bao nhiêu %.  

Nhìn vào Ô thứ 2 - ký tự thứ 3 từ trái sang chúng ta sẽ biết được mức hưởng BHYT là bao nhiêu % (Căn cứ Quyết định 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành). Cụ thể:

- Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.
Nhìn vào thẻ BHYT, sẽ biết ngay mức hưởng BHYT là bao nhiêu %

- Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.
- Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.
- Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.
- Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.
(Theo Thư Viện Pháp Luật)

Thứ Bảy, 18 tháng 2, 2017

Trình duyệt Internet nào tốt nhất trên thế giới năm 2017

Nhatthienkt - Hằng ngày giao tiếp với môi trường internet thông qua trình duyệt web, mà thông thường là Chrome, CocCoc, Firefox, IE,... Vậy bạn đã bao giờ quan tâm xem trình duyệt nào được sử dụng rộng rã nhất trên thế giới năm 2017 và là sự lựa chọn hàng đầu của người dùng.

Các yếu tố để đánh giá trình duyệt Internet nào tốt nhất, đó là một trình duyệt đáp ứng tốt nhất 4 yếu tố cơ bản sau.

1. Tốc độ & Khả năng tương thích

trình duyệt web phải tải nhanh và tương thích với mọi hệ điều hành chính. Chúng tôi đã thử nghiệm tốc độ của mỗi trình duyệt trong dòng sản phẩm của chúng tôi sử dụng máy tính và Internet cùng một tốc độ, đo tốc độ chính xác với các trang web tải Numion Đồng hồ bấm giờ. Chúng tôi tính thời gian một cách nhanh chóng như thế nào mỗi trình duyệt kéo lên Top Ten Nhận xét trang chính, và sau đó tiếp tục làm mới nó 10 lần để tìm một trung bình tải. Từ trang web của chúng tôi, chúng tôi lái mọi trình duyệt đến cùng một trang giữa các website. Các trang trình duyệt tải nhanh nhất trong hai giây.

2. Tính năng thân thiện

Một trình duyệt web nên cung cấp thực tế, tính năng tiện lợi mà làm cho lướt web dễ dàng và nhanh chóng. Ví dụ, nó sẽ cung cấp trình duyệt tab, công cụ tùy chỉnh và một công cụ tìm kiếm tích hợp. Đối với một trải nghiệm web cá nhân hơn, trình duyệt cũng cần cung cấp khả năng lưu bookmark, thiết lập kiểm soát của cha mẹ và tạo RSS feeds. Nói chung, các tính năng nhiều hơn một trình duyệt Internet cung cấp, thì tốt hơn.

3. An ninh

Trong khi các biện pháp bảo mật trực tuyến đã đi một chặng đường dài trong vài năm qua, Internet vẫn còn đầy rẫy những nguy cơ bảo mật, đặc biệt là các cuộc tấn công quy mô nhỏ để hack dữ liệu điện tử. Tính năng bảo mật như cài đặt bảo mật, chặn pop-up và chống phần mềm gián điệp cho phép lướt internet an toàn và giúp giữ thông tin cá nhân của bạn an toàn.

4. Help & Support (Trợ giúp và hỗ trợ)

Mặc dù một số trình duyệt internet là nguồn mở và do đó không được bổ sung với sự hỗ trợ kỹ thuật chuyên dụng, chúng tôi vẫn được coi là chất lượng của các tùy chọn hỗ trợ sẵn. Khi nói đến các trình duyệt internet, hỗ trợ đi kèm trong nhiều hình thức khác nhau, từ Câu Hỏi Thường Gặp để hướng dẫn, hỗ trợ email để hướng dẫn sử dụng.

Và kết quả đánh giá mới nhất của TopTenReview thì Firefox được đánh giá là sản phẩm duyệt internet tốt nhất năm 2017 với thang điểm 9,85/10

Trình duyệt Internet nào tốt nhất trên thế giới năm 2017

Firefox có những mặt ưu: Các mẫu thiết kế mới tập trung vào sự đơn giản và tốc độ.
Riêng bản thân mình vẫn hay dùng Chrome, chắc do dùng lâu và quen với giao diện của nó rồi, hy vọng với thông tin trên các bạn có sự lựa chọn trình duyệt web cho riêng mình. Chúc các bạn vui vẻ.

CẬP NHẬT TẠI VANPHONGIT