Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 23 tháng 11, 2018

Nhận diện 27 biểu hiện suy thoái, 'tự diễn biến', 'tự chuyển hóa' trong nội bộ

VanphongIT - Nghị quyết Trung ương 4 - Khóa XII (còn được biết với tên gọi 27 biểu hiện suy thoái) là nội dung Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ký ban hành ngày 30-10-2016 về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến" và "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

 Nhận diện 27 biểu hiện suy thoái, 'tự diễn biến', 'tự chuyển hóa' trong nội bộ

9 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị

  • 1) Phai nhạt lý tưởng cách mạng; dao động, giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • 2) Xa rời tôn chỉ, mục đích của Đảng; không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; phụ hoạ theo những nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái.
  • 3) Nhận thức sai lệch về ý nghĩa, tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị; lười học tập chủ nghĩa Marx - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • 4) Không chấp hành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng; sa sút ý chí phấn đấu, không gương mẫu trong công tác; né tránh trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; không còn ý thức hết lòng vì nước, vì dân, không làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao.
  • 5) Trong tự phê bình còn giấu giếm, không dám nhận khuyết điểm; khi có khuyết điểm thì thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật. Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh; lợi dụng phê bình để nịnh bợ, lấy lòng nhau hoặc vu khống, bôi nhọ, chỉ trích, phê phán người khác với động cơ cá nhân không trong sáng.
  • 6) Nói và viết không đúng với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nói không đi đôi với làm; hứa nhiều làm ít; nói một đằng, làm một nẻo; nói trong hội nghị khác, nói ngoài hội nghị khác; nói và làm không nhất quán giữa khi đương chức với lúc về nghỉ hưu.
  • 7) Duy ý chí, áp đặt, bảo thủ, chỉ làm theo ý mình; không chịu học tập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác.
  • 8) Tham vọng chức quyền, không chấp hành sự phân công của tổ chức; kén chọn chức danh, vị trí công tác; chọn nơi có nhiều lợi ích, chọn việc dễ, bỏ việc khó; không sẵn sàng nhận nhiệm vụ ở nơi xa, nơi có khó khăn. Thậm chí còn tìm mọi cách để vận động, tác động, tranh thủ phiếu bầu, phiếu tín nhiệm cho cá nhân một cách không lành mạnh.
  • 9) Vướng vào "tư duy nhiệm kỳ", chỉ tập trung giải quyết những vấn đề ngắn hạn trước mắt, có lợi cho mình; tranh thủ bổ nhiệm người thân, người quen, người nhà dù không đủ tiêu chuẩn, điều kiện giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bố trí, sắp xếp vào vị trí có nhiều lợi ích.

9 biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống

  • 1) Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo thu vén cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tập thể; ganh ghét, đố kỵ, so bì, tị nạnh, không muốn người khác hơn mình.
  • 2) Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ; đoàn kết xuôi chiều, dân chủ hình thức; cục bộ, bè phái, kèn cựa địa vị, tranh chức, tranh quyền; độc đoán, gia trưởng, thiếu dân chủ trong chỉ đạo, điều hành.
  • 3) Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.
  • 4) Mắc bệnh "thành tích", háo danh, phô trương, che dấu khuyết điểm, thổi phồng thành tích, "đánh bóng" tên tuổi; thích được đề cao, ca ngợi; "chạy thành tích", "chạy khen thưởng", "chạy danh hiệu".
  • 5) Quan liêu, xa rời quần chúng, không sâu sát cơ sở, thiếu kiểm tra, đôn đốc, không nắm chắc tình hình địa phương, cơ quan, đơn vị mình; thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn, bức xúc và đòi hỏi chính đáng của nhân dân.
  • 6) Quyết định hoặc tổ chức thực hiện gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên...; đầu tư công tràn lan, hiệu quả thấp hoặc không hiệu quả; mua sắm, sử dụng tài sản công vượt quy định; chi tiêu công quỹ tuỳ tiện, vô nguyên tắc. Sử dụng lãng phí nguồn nhân lực, phí phạm thời gian lao động.
  • 7) Tham ô, tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để trục lợi. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.
  • 8) Thao túng trong công tác cán bộ; chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy luân chuyển, chạy bằng cấp, chạy tội... Sử dụng quyền lực được giao để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
  • 9) Đánh bạc, rượu chè bê tha, mê tín dị đoan, ủng hộ hoặc tham gia các tổ chức tôn giáo bất hợp pháp. Sa vào các tệ nạn xã hội, vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội.

9 biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ

  • 1) Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; đòi thực hiện "đa nguyên, đa đảng".
  • 2) Phản bác, phủ nhận nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đòi thực hiện thể chế "tam quyền phân lập", phát triển "xã hội dân sự". Phủ nhận nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
  • 3) Nói, viết, làm trái quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hạ thấp, phủ nhận những thành quả cách mạng; thổi phồng khuyết điểm của Đảng, Nhà nước. Xuyên tạc lịch sử, bịa đặt, vu cáo các lãnh tụ tiền bối và lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
  • 4) Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ. Lợi dụng và sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng, gây chia rẽ nội bộ, nghi ngờ trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
  • 5) Phủ nhận vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; đòi "phi chính trị hoá" quân đội và công an; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; chia rẽ quân đội với công an; chia rẽ nhân dân với quân đội và công an.
  • 6) Móc nối, cấu kết với các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.
  • 7) Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; thông tin phiến diện, một chiều về tình hình quốc tế, gây bất lợi trong quan hệ giữa Việt Nam với các nước.
  • 8) Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí, văn học-nghệ thuật. Tác động, lôi kéo, lái dư luận xã hội không theo đường lối của Đảng; cổ suý cho quan điểm, tư tưởng dân chủ cực đoan; thổi phồng mặt trái của xã hội. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hoá, nghệ thuật lệch lạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng.
  • 9) Có tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tôn giáo cực đoan. Lợi dụng vấn đề "dân chủ", "nhân quyền", dân tộc, tôn giáo để gây chia rẽ nội bộ, gây chia rẽ giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa dân tộc và tôn giáo, giữa các dân tộc, tôn giáo với Đảng và Nhà nước.
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Thứ Hai, 16 tháng 4, 2018

05 thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH từ ngày 01/7/2018

Từ ngày 01/7/2018, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng theo Khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 49/2017/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. 

14/04/2018 17:16 PM 05 thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH từ ngày 01/7/2018

Theo đó, số tiền đóng bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) có một số thay đổi như sau để phù hợp với mức lương cơ sở mới nêu trên:
  1.  Số tiền đóng BHYT đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã = 1.390.000 x 4.5% = 62.550 đồng/tháng.
  2.  Số tiền đóng BHYT đối với các đối tượng khác hưởng tiền lương do Nhà nước quy định = (Lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng) x 4.5%
  3.  Số tiền đóng BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã = 1.390.000 x 8% = 111.200 đồng/tháng.
  4.  Số tiền đóng BHXH đối với các đối tượng khác hưởng tiền lương do Nhà nước quy định = (Lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng) x 8%.
  5.  Số tiền tối đa đóng BHXH đối với người lao động, người hưởng tiền lương do Nhà nước quy định = 1.390.000 x 20 x 8% = 2.224.000 đồng/tháng.

Nội dung nêu trên được căn cứ vào Luật BHXH 2014, Luật BHYT sửa đổi 2014, Nghị định 105/2014/NĐ-CP.
(Nguồn: thuvienphapluat.vn)

Thứ Hai, 15 tháng 1, 2018

Tăng mức lương cơ sở lên 1.390.000đ từ ngày 01/7/2018

Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng có xu hướng tăng dần theo các năm và có ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản phải nộp trích theo lương của cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Cụ thể thông tin về mức tăng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng 2018 như sau:

Từ ngày 01/01/2018, tăng mức lương tối thiểu vùng tiếp tục tăng lên:
Tăng mức lương co sở lên 1.390.000đ từ ngày 01/7/2018

  • Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với năm 2017)
  • Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng)
  • Vùng III: 3.090.000 đồng/ tháng (tăng 190.000 đồng)
  • Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng)

Lương tối thiểu vùng tăng làm cho mức lương tối đa khi tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 79.600.000 đồng (20 lần mức lương tối thiểu vùng), tuy nhiên, mức hưởng là 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề đóng Bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp và tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng lao động (tương đương mức hưởng tối đa là 5 x 3.980.000 = 19.900.000 đồng/tháng)

Đồng thời, từ ngày 01/07/2018, tăng mức lương cơ sở từ 1.300.000 đồng lên 1.390.000 đồng. Lương cơ sở tăng làm cho mức lương tối đa khi tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế (BHXH, BHYT) là 27.800.000 đồng.
Tăng mức lương co sở lên 1.390.000đ từ ngày 01/7/2018
Nghị quyết số: 49/2017/QH14: Tải về

Thứ Hai, 1 tháng 1, 2018

Cập nhật liên tục các văn bản thông tư kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn

VANPHONGIT.COM - Chuyên mục bạn đang theo dõi là toàn bộ các file văn bản phục vụ công tác văn phòng, kế toán. Chúng tôi sẽ cập nhật liên tục và chọn lọc các văn bản phu hợp với công việc.

Cập nhật liên tục các văn bản thông tư kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn

Dưới  đây là danh sách các văn bản còn hiệu lực và đang áp dụng.

I. Văn bản phục vụ công tác văn phòng

1. Thông tư 01/2011/TT-BNV

Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Thay thế Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ

II. Văn bản phục vụ công tác kế toán xã, phường, thị trấn

7. Thông tư 129/2017/TT-BTC

Thông tư 129/2017/TT-BTC (ngày 04/12/2017) Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên (hiệu lực từ 01/02/2018)
- File dính kèm:

6. Thông tư 132/2017/TT-BTC

Thông tư 132/20167TT-BTC (ngày 15/12/2017) Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 (hiệu lực từ 29/01/2018)

5. Thông tư 324/2016/TT-BTC

Thông tư 324/2016/TT-BTC (ngày 21/12/2016) quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do bộ trưởng bộ tài chính ban hành (đang hiệu lực)

4. Thông tư 77/2017/TT-BTC

Thông tư 77/2017/TT-BTC Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/9/2017, áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thay thế Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 về việc hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS).
- File Excel: (các biểu mẫu) Thông tư 77/2017/TT-BTC

3. Thông tư 121/2017/TT-BTC

Thông tư 121/2017/TT-BTC của Vụ Tài Chính các ngân hàng và tổ chức tài chính có hiệu lực từ  01/01/2018 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc yận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mói, đô thị văn minh"
- File pdf: 121_2017_TT-BTC

2. Thông tư 91/2017/TT-BTC

Thông tư 91/2017/TT-BTC có hiệu lực 31/08/2017 Quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

1. Thông tư 63/2017/TT-BTC

Thông tư 63/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/8/2017 Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

CẬP NHẬT TẠI VANPHONGIT